500ae - Cần là có anh em
500ae Corp

VỐN Ở ĐÂU – NHẬN THẾ NÀO? 

NHẬN VỐN ĐẦU TƯ – QUAN TÂM ĐIỀU KHOẢN NÀO TRONG HỢP ĐỒNG

Câu chuyện đằng sau hậu trường sẽ ngổn ngang công đoạn, từ Letter of Intent – Thư bày tỏ ý định đầu tư (LOI), Biên bản hợp tác ghi nhớ (Memorandom of Understanding – MOU), Thẩm định – Due Diligence, Bản điều khoản đầu tư – Term Sheet rồi mới tiến tới SPA, SSA (Hợp đồng mua bán cổ phần), SHA (Thỏa thuận cổ đông – Shareholder Agreement), Loan Agreement (Hợp đồng vay), Convertible Note (thỏa thuận vay chuyển đổi)…

Nhưng tóm gọn lại, các bên đều sẽ có mục đích và mong muốn đặc thù của mình, điều này thể hiện trong từng điều khoản mà các bên “giao ước và điểm chỉ”. Thông thường, luật chơi sẽ được Nhà Đầu Tư đề nghị và soạn thảo sẵn – Luật chơi mẫu.

Muốn có 1 hợp đồng tốt, khả thi thực hiện cao, bảo vệ quyền lợi hiệu quả thì phải biết giá trị cốt lõi của thương vụ sẽ nằm ở những điều khoản nào.

Luật chơi sẽ phơi bày “giấy trắng mực đen”, vì vậy, xác định chính xác những nội dung cần đàm phán – cần bảo lưu – cần thương thuyết là cách chống tình trạng “bút sa gà chết”. Đặc biệt, nếu không có tiền thuê Luật sư, Startup càng phải biết, càng phải hiểu để tự bảo vệ mình.

GÁI (STARTUP) CÓ CHỒNG (NHÀ ĐẦU TƯ) NHƯ GÔNG ĐEO CỔ?

Đừng để “giấy đăng ký kết hôn” giữa Startup và Nhà Đầu Tư trở thành gánh nặng và sợi dây cản trở, kìm hãm. Hãy mạnh dạn chỉ ra những điều cần đàm phán để tình yêu thăng hoa trong sự hài lòng của đôi bên.

CHỌN LẠT MỀM BUỘC CHẶT HAY GIÀ NÉO ĐỨT DÂY?
————–

Những điều khoản quan trọng mang tính cốt lõi trong quá trình đàm phán với nhà đầu tư (NĐT) cần lưu ý như sau:

1. Vấn đề giải ngân: – Giải ngân vốn đầu tư là một trong những vấn đề được Startup quan tâm nhất, theo đó, các bên cần thống nhất các câu hỏi sau

Tiến độ giải ngân như thế nào?
Các cam kết, đảm bảo về việc giải ngân vốn của NĐT ra sao?
Vốn đầu tư được đưa vào Startup dưới hình thức nào?
Nếu NĐT không hoàn tất việc giải ngân mà rút lui, cách thức xử lý ra sao?

2. Quyền tiếp cận thông tin: – NĐT luôn mong muốn được tiếp cận, minh bạch hóa mọi thông tin về Startup, kể cả bí mật kinh doanh. Tuy nhiên, sẽ có gì để đảm bảo cho Startup về việc NĐT không sử dụng thông tin này vào mục đích khác? Các thỏa thuận về những loại thông tin nào sẽ được cung cấp, chủ thể nào được quyền cung cấp, biện pháp xử lý nếu tiết lộ … là điều cần thiết. Thậm chí các bên thỏa thuận về lộ trình cung cấp và tiếp cận thông tin tương ứng với từng vòng gọi vốn, từng đợt giải ngân để đảm bảo “luật chơi”.

3. Điều khoản về sở hữu trí tuệ: – Tầm quan trọng của các tài sản trí tuệ có thể nói là mang tính chất sống còn đối với một Startup. Do đó, việc xác lập quyền sở hữu hợp pháp với những tài sản này trước thời điểm tiếp nhận vốn là vô cùng cần thiết. Các bên đồng thời sẽ thống nhất về việc quyền sở hữu sẽ thuộc về ai (cá nhân/tổ chức), việc chuyển nhượng quyền sở hữu (nếu có yêu cầu) sẽ được thực hiện như thế nào sau khi nhận vốn.

4. Chống pha loãng (Anti-Dilution): – “Pha loãng” là cách nói bình dân về việc tỷ lệ sở hữu vốn của cổ đông (bao gồm cả NĐT cũ) giảm đi khi có NĐT mới. Hầu hết, các NĐT đều mong muốn việc chống pha loãng đối với tỉ lệ cổ phần mình nắm giữ hoặc nắm quyền chấp thuận gọi vốn vòng tiếp theo cho Startup. Tỉ lệ sở hữu cổ phần cũng là một trong những nhân tố quyết định đến việc kiểm soát và chi phối hoạt động của doanh nghiệp. Nếu không thỏa thuận rõ ràng, tỉ lệ sở hữu của sáng lập viên hoàn toàn có thể bị “pha loãng” đến mức tỷ lệ không còn đủ quyền thông qua bất kỳ vấn đề nào và trở thành “vai phụ” của “cuộc chơi”. Vì lẽ vậy, họ cần đàm phán với NĐT về thời hạn chống pha loãng và điều kiện – chủ thể quyết định việc huy động vốn ở vòng gọi vốn tiếp theo.

5. Thoái vốn: – Thông thường, nhà đầu sẽ áp đặt điều khoản về quyền ưu tiên thoái vốn để bảo đảm quyền ưu tiên thoái vốn hoặc tiếp tục đầu tư. Nếu xét thấy khả năng việc thoái vốn này hoàn toàn có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ kinh doanh, khả năng chi trả của Startup – đặc biệt nếu NĐT thoái vốn quá sớm, Startup cần làm rõ vấn đề này ngay từ đầu. Các điều kiện tiên quyết cần các bên đàm phán như:

Thời hạn được phép thoái vốn;
 Điều kiện nào để NĐT được phép thoái vốn;
 Cách thức tiến hành mua lại/chuyển nhượng khi thoái vốn;
 Các nghĩa vụ thanh toán, hoàn trả khi NĐT thoái vốn khỏi Startup (kể cả các nghĩa vụ về thuế).

6. Cam kết sáng lập viên: là thỏa thuận pháp lý giữa các sáng lập viên trước đây, thường được NĐT yêu cầu cung cấp. Trên cơ sở nội dung cam kết này, NĐT có thể yêu cầu điều chỉnh, bổ sung hoặc thậm chí yêu cầu chấm dứt những thỏa thuận theo cam kết này để phù hợp với mục đích đầu tư của họ. Vì vậy, trong quá trình đàm phán và thẩm định đầu tư, các bên nên minh bạch và thống nhất để tránh các mâu thuẫn giữa cam kết “mới” và cam kết “cũ”.

Câu hỏi rất nhiều người đặt ra là – “Bút đã sa… liệu gà có chết hay không?” – Vì thông thường theo luật là như vậy! Lỡ ký rồi thì sau này không sửa được và chấp nhận theo đó. Tuy nhiên nhiều trường hợp không hẳn là vậy!

Nguyên tắc đầu tư là hai bên cùng hướng đến sự phát triển và có lợi cho nhau, nếu các điều khoản và văn bản có khác đi với nguyên tắc đầu tư thì Startup nên đề xuất điều chỉnh. Dù không dễ dàng nhưng cứ hãy thỏa thuận với NĐT vào từng thời điểm./.

VỐN Ở ĐÂU – NHẬN THẾ NÀO?

Câu chuyện khát vốn không phải là câu chuyện hiếm gặp ở Startup, tuy nhiên không thể “BẠ ĐÂU NHẬN ĐÓ”.

CẦN:

1. Xác định nguồn vốn đang ở đâu
2. Nắm được các con đường (hợp pháp) để tiếp nhận vốn và hiểu được lý do đầu tư đằng sau sân khấu.

Đừng thắc mắc tại sao 1 số nhà đầu tư lại chọn con đường có vẻ “vòng vèo” thay vì “xuống tiền” trực tiếp mà hãy hiểu và cùng nhau kiến tạo thương vụ có lợi cho cả đôi bên.

3. Biết tự bảo vệ bản thân khi tiếp nhận vốn.

Của biếu là của lo,
Của cho là của nợ,
Của đầu tư là của…đôi bên.

Nhận vốn đầu tư không đơn giản là nhận một cục tiền, nó là việc khởi đầu cho một công cuộc kinh doanh lâu dài. Hiểu và có trách nhiệm với việc nhận vốn là cách để tồn tại và phát triển đột phá khi tiềm năng của Startup tại thời điểm ban đầu là vô cùng giới hạn.

—————

VỐN ĐANG Ở ĐÂU?

Phần lớn các Startup Việt Nam bắt đầu bằng “vốn tự có”, đó là công sức của người sáng lập, nôm na là “lấy công làm lời”. Rồi sau đó là vốn từ gia đình, bạn bè hay những người cùng mục tiêu kinh doanh để song hành cùng nhau, thậm chí là vốn từ các cuộc thi, giải thưởng về khởi nghiệp, Startup đang được tổ chức khá phổ biến.

Từ đó, các NĐT “thiên thần” (Angel Investor) bắt đầu xuất hiện. Nguồn vốn này thường được đưa vào Startup một cách nhanh, gọn, đơn giản, chấp nhận rủi ro cao nhưng thường gặp vấn đề về giới hạn tiềm lực vốn cũng như khả năng hỗ trợ khác cho việc phát triển của Startup. Ở các giai đoạn tiếp theo, nguồn vốn từ các quỹ đầu tư mạo hiểm (Venture Capital), quỹ đầu tư vốn tư nhân (Private Equity)… hoặc tiến tới phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (Initial Public Offering) là nguồn vốn phổ biến mà Startup hướng tới.

Bên cạnh các nguồn vốn trên, không ít các tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp lớn cũng đang “bơm” vốn vào Startup hoặc mua lại dự án tiềm năng để nắm quyền chi phối hoặc xây dựng Startup thành công ty con trong hệ sinh thái kinh doanh của mình. Cũng không loại trừ một số thương vụ M&A vào Startup là để thực hiện mục tiêu sáp nhập ngược lại vào công ty đã niêm yết hoặc là chiến lược nhằm kiểm soát thị phần.

NHẬN VỐN NHƯ THẾ NÀO?

Toàn bộ cơ chế đầu tư – nhận vốn của Startup đều cần thực hiện đúng quy định để hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo uy tín đầu tư – kinh doanh. Việc tiếp nhận vốn có thể thông qua các khoản vay chuyển đổi, phát hành thêm cổ phần, NĐT nhận chuyển nhượng lại từ các cổ đông hiện hữu của doanh nghiệp hoặc hai bên hợp tác kinh doanh phát triển dự án (NĐT không trở thành cổ đông).

Đối với NĐT nước ngoài đầu tư vào Startup, cơ chế pháp lý và thủ tục hành chính vẫn là một vấn đề trở ngại chính trong các thương vụ đầu tư hiện nay. Đơn cử như chuyện đầu tư thông qua khoản vay chuyển đổi, đến thời điểm chuyển đổi khoản vay thành cổ phần, trên thực tế, NĐT nước ngoài phải thực hiện thủ tục đầu tư gián tiếp (đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua vốn góp vào doanh nghiệp tại Việt Nam) với cơ quan nhà nước để có quyền sở hữu chính thức. Việc này nếu đúng quy định thông thường thì NĐT nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam (INCA) và cho dòng tiền “chạy” qua đó, nếu không thì việc chuyển lợi nhuận về nước sau này sẽ có thể phát sinh các rắc rối về thủ tục.

Hiện nay nhiều NĐT nước ngoài linh hoạt bằng việc thông qua việc sử dụng các phương pháp ủy thác đầu tư cho NĐT trong nước để tiếp cận thị trường, thăm dò Startup mục tiêu và nhờ đó đảm bảo tiến độ đầu tư. Thêm vào đó, Startup (đặc biệt là các Startup về công nghệ) cũng thường được yêu cầu thành lập tại các quốc gia có chính sách hỗ trợ và ưu đãi hơn Việt Nam, NĐT làm việc với các pháp nhân “ngoại” này trong khi dự án vẫn được tiếp tục phát triển. Tất nhiên rủi ro đầu tư và pháp lý là có, nhưng đó là thỏa thuận của các bên và cho đến nay chưa có nhiều vụ kiện cáo về vấn đề này.

SÁNG TẠO TRONG VIỆC GỌI VỐN, CÓ CẦN CẨN TRỌNG?

Đối với những hình thức gọi vốn mới có thể chưa được pháp luật điều chỉnh cụ thể như ứng dụng công nghệ gọi vốn cộng đồng (crowfunding platform) hay huy động thông qua giao dịch tiền điện tử (Initial Coin Offering -ICO), Startup cần cẩn trọng về trách nhiệm pháp lý, ví dụ như bị quy là lừa đảo chiếm đoạt tài sản nếu chẳng may Startup thất bại – không có khả năng chi trả cho người góp vốn. Sẽ có nhiều hình thức để NĐT và Startup có thể hợp tác về vấn đề nguồn vốn để phát triển dự án, “luật chơi” do các bên thiết lập miễn sao không trái với luật pháp.

Cơ chế đầu tư vào Startup đang và sẽ được Chính phủ khuyến khích và tạo cơ chế, ví dụ sẽ có thêm những ưu đãi đặc thù để NĐT dần xem đây là kênh đầu tư chính thức, nhưng Startup hãy chủ động trên con đường tìm kiếm nguồn lực của mình, trong đó có vốn phù hợp với từng giai đoạn phát triển của mình.

Site Footer